Mạng y tế, vì sức khỏe cộng đồng

  • Tên thuốc: Osmofundin 20%
  • Số đăng ký: VNB-1950-04
  • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
  • Quy cách đóng gói: chai 500ml dd tiêm truyền
  • Công ty đăng ký: Công ty Dược phẩm B.Braun Hà Nội - VIỆT NAM-
  • Công ty phân phối: Đang cập nhật
  • Thành phần: Mannitol-500ml

Osmofundin 20%

Chỉ định :

Dự phòng suy hoặc hoại tử thận cấp khi bệnh nhân bị hạ huyết áp.

Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi phẫu thuật.

Gây lợi tiểu ép buộc để tăng cường đào thải qua thận các chất độc khi cơ thể nhiễm độc.

Dùng để điều trị trong phù não có tăng áp lực nội sọ.

Làm giảm áp lực nhãn cầu.

Được dùng trước và trong khi phẫu thuật mắt.

Dùng với mục đích để test chức năng thận.

Trong cắt nội soi tuyến tiền liệt, Osmofundin 20% được dùng làm dịch rửa.

Ngoài các chỉ định trên, còn có các chỉ định khác tùy theo tình trạng của người bệnh.

Chống chỉ định :

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào có trong dịch truyền.

Tuyệt đối không sử dụng Osmofundin 20% trong trường hợp bệnh nhân bị mất nước.

Các bệnh lý về tim mạch mức độ nặng như suy tim sung huyết.

Phù do nguyên nhân chuyển hóa bị rối loạn có kèm theo tình trạng mao mạch kém bền dễ vỡ.

Chảy máu nội sọ sau khi chấn thương sọ não (Trừ trường hợp mở hộp sọ trong phẫu thuật).

Suy thận mức độ nặng (trừ khi có đáp ứng với test lợi niệu, còn không thì có thể làm tăng thể tích dịch ngoại bào dẫn đến ngộ độc cấp tính nước).

Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi đã làm test Osmofundin 20%.

Tương tác thuốc:

Không truyền Osmofundin 20% 250ml đồng thời với truyền máu toàn phần.

Theo dõi đáp ứng thuốc khi truyền Osmofundin 20% ở những bệnh nhân đang điều trị bằng Lithi.

Khi bệnh nhân truyền Osmofundin 20% mà có sử dụng thêm các thuốc khác, nếu có các biểu hiện lạ có nghi ngờ do tương tác thuốc thì cần phải ngừng thuốc và báo ngay với bác sĩ điều trị để có biện pháp xử trí kịp thời, tránh để lại những hậu quả nghiêm trọng.

Tác dụng phụ:

Các tác dụng phụ thường gặp: tăng thể tích dịch ngoại bào, tuần hoàn bị quá tải nếu dùng liều cao, trên đường tiêu hóa như buồn nôn và nôn, khát nước, ỉa chảy, rối loạn cân bằng nước và acid - base,...

Tác dụng phụ hiếm gặp có thể xảy ra như phù và hoại tử da nếu thuốc ra ngoài mạch, tim đập nhanh, nếu dùng liều cao còn có thể gây suy thận cấp, thận hư từng ổ,...

Bệnh nhân cũng có thể gặp các triệu chứng dị ứng như nổi ban đỏ, xuất hiện mề đay, chóng mặt, choáng phản vệ,...

Liều lượng:

Mục đích test: truyền theo đường tĩnh mạch 200mg cho mỗi kg thể trọng hoặc 12,5 gam dung dịch Osmofundin 20% trong thời gian 3 đến 5 phút.

Kết quả là lượng nước tiểu bài xuất mỗi giờ là 30 đến 50 trong vòng 2 đến 3 giờ sau khi truyền.

Nếu đáp ứng không tốt với lần đầu thì phải test lần tiếp theo.

Dùng trong phòng ngừa suy thận cấp: Liều thông thường cho người lớn là truyền tĩnh mạch từ 50 đến 100 gam.

Tốc độ được điều chỉnh để lượng nước tiểu tối thiểu mỗi giờ là 30 đến 50 ml.

Dùng trong giải độc: tiến hành như trên, duy trì lượng nước tiểu tối thiểu 100ml trong mỗi giờ.

Dùng để giảm áp lực nội sọ: truyền tĩnh mạch nhanh từ 1 đến 2 gam trên mỗi kg thể trọng trong vòng 30 đến 60 phút.

Ngoài ra, trong các trường hợp khác sẽ có những chỉ định nhất định của bác sĩ.

Liều truyền và tốc độ truyền tùy theo mức độ đáp ứng cũng như tình trạng của bệnh nhân.

Cách dùng:

Chỉ được truyền Osmofundin 20% khi đã tham vấn ý kiến của chuyên gia y tế hoặc đã có chỉ định của bác sĩ.

Tuân thủ theo đúng liều lượng tiêm truyền và tốc độ truyền đã được khuyến cáo.

Thuốc Osmofundin 20% được truyền trực tiếp vào cơ thể qua đường tĩnh mạch.

Việc tiêm truyền này phải tuân thủ đúng các quy định về an toàn và vệ sinh.

Trước khi truyền vào cơ thể, dung dịch phải được làm ấm đến nhiệt độ cơ thể hoặc nhiệt độ phòng.

Sau khi mở nắp, Osmofundin 20% nên được sử dụng để truyền ngay, không để lâu vì có thể bị nhiễm khuẩn.

Bảo quản:

Dịch truyền Osmofundin 20% được bảo quản tốt nhất trong điều kiện nhiệt độ 15 đến 30 độ C.

Khi bảo quản ở nhiệt độ thấp, Mannitol có thể kết tinh lại.

Do đó trước khi truyền phải ngâm vào nước ấm để các tinh thể tan hoàn toàn.

Bảo quản Osmofundin 20% ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh những nơi ẩm ướt, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp, tránh nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp.

Đặt ở những nơi vượt quá tầm với của động vật và trẻ em.

Đề phòng:

Việc truyền Osmofundin 20% vào cơ thể phải được thực hiện bởi nhân viên y tế.

Trước khi truyền vào cơ thể phải chắc chắn bệnh nhân không bị mất nước.

Cần kết hợp theo dõi lượng nước tiểu để tránh nguy cơ ngộ độc nước do lượng dịch truyền đi vào cơ thể nhiều hơn lượng nước tiểu được thải trừ.

Do dịch truyền ưu trương nên bắt buộc phải tiêm theo đường tĩnh mạch.

Nếu trong chai dịch truyền có vật thể lạ hoặc biến màu hay có vẩn đục thì không được sử dụng.

Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú

Có thể truyền Osmofundin 20% cho phụ nữ có thai và cho con bú nhưng phải theo chỉ định chặt chẽ của bác sĩ.

Lưu ý: Thông tin về thuốc chỉ mang tính chất tham khảo.

Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY