Mạng y tế, vì sức khỏe cộng đồng

  • Tên thuốc: Rocaltrol-0.25mcg
  • Số đăng ký: VN-1827-06
  • Dạng bào chế: Viên nang
  • Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
  • Công ty đăng ký: F. Hoffmann-La Roche Ltd.
  • Công ty phân phối:F. Hoffmann-La Roche Ltd.
  • Thành phần: Calcitriol: 0.25mcg

Rocaltrol-0.25mcg

Chỉ định :

- Loãng xương sau mãn kinh.- Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân bị suy thận mãn, đặc biệt ở bệnh nhân làm thẩm phân máu.- Thiểu năng tuyến cận giáp sau phẫu thuật.- Thiểu năng tuyến cận giáp nguyên phát.- Thiểu năng tuyến cận giáp giả.- Còi xương đáp ứng với vitamine D.- Còi xương kháng với vitamine D, kèm theo giảm phosphate huyết.

Chống chỉ định :

Chống chỉ định Rocaltrol (hoặc tất cả các thuốc cùng nhóm) trong những chứng bệnh có liên quan đến tăng calci huyết, cũng như khi có quá mẫn cảm với một trong những thành phần của thuốc.Rocatrol cũng bị chống chỉ định nếu có dấu hiệu rõ ràng ngộ độc vitamine D.

Tương tác thuốc:

Giữa việc điều trị bằng calcitriol và tăng calci huyết có mối tương quan chặt chẽ.

Trong các nghiên cứu trên bệnh loạn dưỡng xương có nguồn gốc do thận, có gần 40% bệnh nhân được điều trị bằng calcitriol có tăng calci huyết.

Nếu tăng đột ngột cung cấp calci do thay đổi thói quen ăn uống (như ăn hoặc uống nhiều sản phẩm chế biến từ sữa) hoặc dùng không kiểm soát các thuốc có chứa calci có thể sẽ gây tăng calci huyết.

Nên khuyên bệnh nhân chấp hành tốt chế độ ăn uống và thông báo cho bệnh nhân về những triệu chứng của tăng calci huyết có thể xảy ra.Bệnh nhân nằm bất động lâu ngày, chẳng hạn sau phẫu thuật, dễ có nguy cơ bị tăng calci huyết.Bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nếu xảy ra tăng calci huyết mãn tính có thể sẽ phối hợp với tăng créatinine huyết thanh.Đặc biệt thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tiền sử bị sỏi thận hoặc bệnh mạch vành.Calcitriol làm tăng nồng độ các phosphate vô cơ trong huyết thanh.

Trong khi tác dụng này được mong muốn ở những bệnh nhân bị hạ phosphate

Tác dụng phụ:

Rocaltrol không gây một tác dụng ngoại ý nào nếu không dùng quá nhu cầu của cơ thể.

Tuy nhiên, cũng như vitamine D, nếu dùng Rocaltrol liều quá cao có thể gây những tác dụng ngoại ý tương tự như khi quá liều vitamine D: hội chứng tăng calci huyết hoặc ngộ độc calci, tùy theo mức độ và thời gian tăng calci huyết.Nếu đồng thời bị tăng calci huyết và tăng phosphate huyết (> 6 mg/100 ml, hay > 1,9 mmol/l) có thể sẽ gây vôi hóa các phần mềm, có thể nhận thấy qua tia X.Do có thời gian bán hủy ngắn, việc bình thường hóa một nồng độ cao của calci trong huyết tương chỉ cần khoảng vài ngày sau khi ngưng thuốc, nhanh hơn rất nhiều so với vitamine D3.

Liều lượng:

Liều thông thường:-Phải xác định cẩn thận liều tối ưu hàng ngày của Rocaltrol cho từng bệnh nhân theo calci huyết.-Việc điều trị bằng Rocaltrol phải luôn luôn bắt đầu ở liều khuyến cáo thấp nhất có thể được và chỉ tăng khi có sự kiểm soát chặt chẽ calci huyết.-Ngay khi đã tìm được liều tối ưu của Rocaltrol, phải kiểm tra calci huyết mỗi tháng (hoặc theo các đề nghị phía dưới, cho những chỉ định khác nhau).

Khi lấy máu để định lượng calci phải được thực hiện không có dây thắt garrot.-Ngay khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 1 mg/100ml (hay 0,25 mmol/l) giá trị bình thường (9-11 mg/100 ml, hay 2,25-2,75 mmol/l), cần phải giảm liều hoặc tạm thời ngưng dùng Rocaltrol cho đến khi calci huyết trở về bình thường.-Trong thời gian bệnh nhân bị tăng calci huyết, phải kiểm tra nồng độ calci và phosphate trong huyết thanh hàng ngày.

Khi các giá trị trở về bình thường, có thể dùng trở lại Rocaltrol với liều thấp hơn 0,25 mg so với dùng trước đó.-Để Rocaltrol có hiệu lực tối ưu, trong giai

Cách dùng:

Đang cập nhật

Bảo quản:

Đang cập nhật

Đề phòng:

Đang cập nhật

Lưu ý: Thông tin về thuốc chỉ mang tính chất tham khảo.

Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY