Thuốc A - Z hôm nay

Hướng dẫn sử dụng thuốc và biệt dược tìm theo danh mục, dạng thuốc, cơ chế tác dụng, dược động học, chỉ định, chống chỉ định, liều lượng, tác dụng phụ

Verospiron - Thuốc lợi tiểu giữ kali, đối kháng aldosterone

Không có Thuốc giải độc đặc hiệu. Bù nước và chất điện giải : dùng Thuốc lợi tiểu thải kali, tiêm glucose + insulin ; trong các trường hợp trầm trọng thì tiến hành thẩm phân.

Viên nén 25 mg: Hộp 100 viên.

Viên nang 50 mg: Hộp 30 viên.

Viên nang 100 mg: Hộp 30 viên.

Độc bảng B.

Thành phần

Mỗi 1 viên: Spironolactone 25mg; 50mg; 100mg.

Dược lực học

Hoạt chất của Thuốc này, spironolactone, là Thuốc lợi tiểu giữ kali, một chất đối kháng có cạnh tranh với aldosterone. Thuốc có tác dụng lên ống lượn xa của thận, ức chế tác dụng giữ nước và Na và ức chế tác dụng thải trừ K của aldosterone. Verospiron không những làm tăng thải trừ Na và Cl- và làm giảm thải trừ K , mà còn ức chế thải trừ H vào nước tiểu. Kết quả của tác dụng trên là verospiron cũng làm hạ huyết áp.

Dược động học

Spironolactone được hấp thu nhanh và mạnh qua ống tiêu hóa. Spironolactone liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 90%).

Spironolactone được chuyển hóa nhanh. Chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của nó là 7athiomethylspironolactone và canrenone. Các chất chuyển hóa này đươơc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, một lượng nhỏ thải qua phân. Spironolactone và các chất chuyển hóa của nó vượt qua được hàng rào máu - não và bài tiết vào sữa mẹ.

Chỉ định

Điều trị ngắn hạn, điều trị trước phẫu thuật trong bệnh cường aldosterone tiên phát ; điều trị lâu dài, nếu người bệnh không thể phẫu thuật hoặc từ chối phẫu thuật. Phù do các nguyên nhân khác nhau. Nên phối hợp spironolactone với các Thuốc lợi tiểu khác, hạn chế dùng muối và nước và nếu cần, phải nghỉ ngơi trên giường.

Phù nề, đi kèm suy tim xung huyết, nếu người bệnh không đáp ứng, hoặc nếu các liệu pháp khác không được dung nạp hoặc muốn có tác dụng hiệp đồng với các Thuốc lợi tiểu khác. Phù và/hay cổ trướng kèm theo xơ gan.

Hội chứng thận hư: Nếu điều trị bệnh gốc hay hạn chế dùng nước và muối, và dùng các Thuốc lợi tiểu khác không đạt hiệu quả mong muốn.

Cao huyết áp vô căn: Dùng kết hợp với các Thuốc chống cao huyết áp khác, đặc biệt trong trường hợp giảm kali huyết.

Giảm kali huyết, nếu những liệu pháp khác không thể áp dụng được. Verospiron còn dùng để phòng ngừa giảm kali huyết ở người bệnh điều trị với digitalis, nếu không còn khả năng điều trị khác.

Chống chỉ định

Vô niệu, suy thận cấp, suy chức năng thận nghiêm trọng (tốc độ lọc cầu thận < 10 ml/phút), tăng kali huyết, giảm natri huyết, mang thai, thời kz cho con bú.

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Thuốc.

Thận trọng

Trong trường hợp suy thận và tăng thoáng qua chứng tăng kali huyết, thì có thể phát triển hàm lượng nitrogen trong nước tiểu và chứng toan huyết chuyển hóa tăng clorid huyết khả hồi. Vì thế, ở người bệnh có rối loạn chức năng gan và thận và ở người cao tuổi, cần phải kiểm tra thường xuyên chất điện giải trong huyết thanh và chức năng thận.

Verospiron làm xáo trộn sự xác định digoxin trong huyết thanh, cortisol và epinephrine trong huyết tương.

Mặc dầu Verospiron không tác động trực tiếp lên chuyển hóa carbohydrate, nhưng cũng phải dùng Thuốc này cẩn thận ở người bệnh tiểu đường, đặc biệt khi có bệnh thận do tiểu đường, vì chứng tăng kali huyết có thể xuất hiện ở những người bệnh này.

Khởi đầu điều trị, nên tránh lái xe và vận hành máy móc nguy hiểm trong một thời gian được xác định tùy theo từng cá thể. Sau đó bác sĩ sẽ quyết định giới hạn này. Trong khi điều trị, tránh dùng các thức uống có cồn.

Ở động vật, khi dùng liều cao gấp nhiều lần liều dùng cho người trong một thời gian dài, người ta thấy xuất hiện ở động vật các khối u và bệnh bạch cầu tủy bào, vì vậy nên tránh dùng lâu dài.

Tương tác

Salicylate (làm giảm tác dụng lợi tiểu).

Các Thuốc lợi tiểu khác (tăng lợi tiểu).

Kali và các Thuốc lợi tiểu giữ kali khác (nguy cơ tăng kali huyết).

Thuốc chống cao huyết áp (tăng tác dụng hạ huyết áp).

Thuốc chống viêm không steroid NSAID (nguy cơ tăng kali huyết).

Thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin (nguy cơ tăng kali huyết).

Amoni clorid (tăng nguy cơ toan huyết).

Flucocortisone (tăng thải trừ kali một cách nghịch thường).

Digoxin (tăng thời gian bán thải của digitalis, tăng nguy cơ nhiễm độc digoxin).

Mitotane (giảm tác dụng của mitotane).

Các dẫn xuất coumarine (giảm tác dụng của các Thuốc này).

Triptoreline, busereline, gonadoreline (tăng tác dụng của các Thuốc này).

Tác dụng phụ

Dùng Verospiron lâu dài có thể gây tăng kali huyết, giảm natri huyết, vú to ở đàn ông, bất lực ở đàn ông, rối loạn kinh nguyệt, nhũn vú ở đàn bà, thay đổi giọng nói ở cả hai giới. Hiếm khi ban sần hoặc ban đỏ, rối loạn tiêu hóa (nôn, buồn nôn, tiêu chảy, chảy máu dạ dày, loét dạ dày, viêm dạ dày), rối loạn hệ thần kinh trung ương (thất điều, buồn ngủ, nhức đầu), mất bạch cầu hạt.

Những tác dụng ngoại { này thường mất đi khi ngưng Thuốc.

Liều lượng, cách dùng

Cường aldosterone

Mỗi ngày có thể uống 100 - 400 mg trước phẫu thuật.

Nếu người bệnh không thích hợp cho phẫu thuật, thì tiến hành điều trị duy trì dài ngày với liều tối thiểu có hiệu quả được xác định cho từng cá thể. Trong trường hợp này, liều khởi đầu có thể giảm cứ mỗi 14 ngày một lần cho đến khi đạt liều tối thiểu có hiệu quả. Trong thời gian điều trị lâu dài, tốt nhất là dùng kết hợp Verospiron với các Thuốc lợi tiểu khác để giảm các tác dụng không mong muốn.

Phù (suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư)

Người lớn: Liều khởi đầu thông thường là 100 mg/ngày, chia làm hai lần, nhưng có thể dùng từ 25-200 mg/ngày. Với liều cao hơn, Verospiron nên dùng kết hợp với một Thuốc lợi tiểu khác, tốt nhất là với Thuốc lợi tiểu có tác dụng ở ống lượn gần. Trong trường hợp này, liều Verospiron vẫn không đổi.

Trẻ em: 3,0 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm hai lần, hoặc uống làm một lần.

Cao huyết áp: Liều khởi đầu là 50 - 100 mg/ngày, chia làm hai lần, và kết hợp với các Thuốc chống cao huyết áp khác. Điều trị Verospiron liên tục ít nhất trong 2 tuần, bởi vì hiệu quả chống cao huyết áp tối đa chỉ có thể đạt được sau 2 tuần điều trị.

Sau đó điều chỉnh liều tùy từng cá thể.

Giảm kali huyết: Liều hàng ngày thay đổi từ 25-100 mg, nếu không thể cung cấp K được bằng đường uống hoặc không thể dùng được phương pháp giữ kali khác.

Quá liều

Không có Thuốc giải độc đặc hiệu. Bù nước và chất điện giải : dùng Thuốc lợi tiểu thải kali, tiêm glucose insulin ; trong các trường hợp trầm trọng thì tiến hành thẩm phân.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 300C

Nguồn: Internet.
Mạng Y Tế
Nguồn: Điều trị (https://www.dieutri.vn/v/verospiron/)

Tin cùng nội dung

  • Buổi sáng hôm ấy ông Cường vừa thức dậy thì bị ngất xỉu, cả nhà tưởng ông bị đột quỵ vội đưa ông đi cấp cứu.
  • Một số Thuốc có tác dụng không mong muốn gây hại xương, trước mắt cũng như lâu dài.
  • Bà Hợi bị viêm họng nên đi mua Thuốc kháng sinh cephalothin về uống. Uống Thuốc được 3 hôm thì bà thấy bớt đau họng và cũng hết sốt nhưng bà lại thấy bí tiểu.
  • Có một số vỏ trái cây nếu bỏ đi sẽ rất lãng phí và làm mất tác dụng chính của trái cây đó. Để tận dụng cả vỏ trái cây khi ăn thì trước tiên các mẹ nên rửa sạch, ngâm nước muối rồi để ra rổ cho khô ráo
  • Tôi thường uống 1 ly nước cam sau khi ăn sáng, nhưng có người cho rằng như thế là không tốt. Xin bác sĩ tư vấn giúp. Cám ơn nhiều!
  • Nếu muốn có giấc ngủ ngon, cần tránh các loại thực phẩm sau:
  • Sau những bữa tiệc nhiều dầu mỡ, rượu, đường và muối, những thực phẩm sau đây có thể giúp cơ thể bạn thải loại độc tố, trở nên nhẹ nhàng hơn.
  • Nếu bạn ăn, uống những loại thực phẩm sau khi đang phải uống Thuốc chữa bệnh thì có thể làm giảm tác dụng của Thuốc.
  • Theo Đông y, mã đề vị ngọt, nhạt, tính hàn lương vào 3 kinh: can, thận, tiểu trường. Mã đề có công dụng thanh phế, nhuận gan, lợi tiểu, thanh nhiệt, thẩm bàng quang thấp khí, chỉ khái, hóa đàm, chỉ nhiệt tả, minh mục, tư bổ, kháng khuẩn, kháng viêm.
  • Cây râu mèo còn có tên gọi là cây bông bạc, thuộc họ hoa môi. Là loại cây thảo lâu năm, cao khoảng 0,5-1m. Thân vuông, thường có màu nâu tím. Lá mọc đối, có cuống ngắn, chóp nhọn, mép khía răng to. Cụm hoa là chùm xim co ở ngọn thân và ở đầu cành. Hoa màu trắng sau ngả sang màu xanh tím. Nhị và nhụy mọc thò ra ngoài, nhìn giống như râu mèo, hoa 5 cánh không đều. Bao phấn và đầu nhụy màu tím.
Tải ứng dụng Mạng Y Tế trên CH PLAY